About SINH VIÊN HLU

Manual Description Here: Ea eam labores imperdiet, apeirian democritum ei nam, doming neglegentur ad vis.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng

Thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư ở Việt Nam

 Có thể thấy, các quy định về biện pháp bảo đảm đầu tư trong Luật Đầu tư 2020 về cơ bản là được kế thừa trên tinh thần của Luật Đầu tư 2014. Do Luật Đầu tư 2020 tính đến thời điểm hiện tại chưa có hiệu lực pháp luật nên trong phần ví dụ dưới đây em xin phép được sử dụng Luật Đầu tư 2014 kết hợp với Luật Đầu tư 2020 để phân tích. 

Thứ nhất, đối với biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản: chẳng hạn trên thực tế đối với quyền sở hữu của doanh nghiệp, chủ đầu tư đối với đất đai hoàn toàn có thể bị thu hồi hoặc trưng dụng theo quy định tại các Điều 16, 62, 64 và 65, Luật Đất đai năm 2013 với các lý do vì mục đích quốc phòng, an ninh; vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội; vì lợi ích quốc gia, công cộng;... 

Trong các trường hợp bị thu hồi hoặc bị trưng dụng, Nhà nước vẫn có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, chủ đầu tư. Cụ thể hơn khi trưng dụng đất của nhà đầu tư sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án đầu tư, gây thiệt hại trực tiếp về mặt bằng, tôn tạo của đất sẽ được thực hiện bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008: “Trường hợp tài sản trưng dụng là đất thì việc bồi thường được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây: Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng khôi phục lại mặt bằng và hoàn trả cho người có tài sản trưng dụng;  Người có tài sản trưng dụng được bồi thường các khoản chi phí bồi bổ, tôn tạo lại mặt bằng theo giá thị trường tại thời điểm hoàn trả tài sản để tự khôi phục lại”. Tuy nhiên, thực tế việc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn do vướng mắc các quy định bồi thường, xác định giá trị thiệt hại tài sản. 

Thứ hai, đối với biện pháp bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh. Hiện nay, nhà nước tạo mọi điều kiện để cho các nhà đầu tư tham gia hoạt động kinh doanh tại môi trường đầu tư Việt Nam trong môi trường bình đẳng nhất từ việc lựa chọn hình thức đầu tư, lựa chọn ngành nghề đầu tư kinh doanh. Một ví dụ tiêu biểu hiện nay là các Ngân hàng thương mại được bảo đảm thực hiện các hoạt động đầu tư: hoạt động góp vốn, mua cổ phần; hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán và các hoạt động khác như ủy thác đầu tư, kinh doanh vàng, kinh doanh ngoại hối. Chẳng hạn, đối với hoạt động góp vốn, mua cổ phần: thực tiễn cho thấy hầu hết các Ngân hàng thương mại, đặc biệt trong nhóm có mức vốn lớn đều thành lập các công ti con, công ti liên kết trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều nhất phải kể đến chứng khoán, quản lí quỹ, cho thuê tài chính, ngoài ra còn mở rộng sang hoạt động bảo hiểm, chuyển tiền. Cá biệt, một số ngân hàng lớn như Vietcombank có tới 11 công ti con, công ti liên doanh, liên kết; Viettinbank có tới 07 công ti con, 02 công ti liên doanh, liên kết; BIDV có 04 công ti con, 07 công ti liên doanh, liên kết. Đối với hoạt động đầu tư chứng khoán: hoạt động này thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của cả Luật Đầu tư 2014 và 2020; vì vậy khi tiến hành đầu tư, các Ngân hàng thương mại cần phải tuân theo những quy định nhất định. Pháp luật đặt ra những quy định giới hạn trong hoạt động trực tiếp đầu tư chứng khoản của ngân hàng như: loại chứng khoán đầu tư, tỉ lệ đầu tư1. Mục đích nhằm đảm bảo an toàn hơn cho nguồn vốn sử dụng vào hoạt động đầu tư này, tuy nhiên, xét các quy định hiện hành, quy định về mức giới hạn trong hoạt động đầu tư chứng khoán chưa đầy đủ. Doanh thu từ hoạt động đầu tư chứng khoán trong hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn và nếu không quy định đầy đủ về điều kiện và tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đầu tư cụ thể đối với các chứng khoán ngân hàng trực tiếp thực hiện mua, bán sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn trong quản lí vốn của ngân hàng. Có thể thấy, nhà nước đang nỗ lực để thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư kinh doanh một cách thuận tiện nhất, mang đến niềm tin cho chủ đầu tư tại môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Thứ ba, đối với biện pháp bảo đảm chuyển tài sản ra nước ngoài. Pháp luật đầu tư ở Việt Nam cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được chuyển tài sản của mình ra khỏi Việt Nam với điều kiện tiên quyết sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đầu tư. Thực tiễn cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài thường mong muốn chuyển các loại tài sản như tiền, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình. Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện việc chuyển loại tài sản trên. Với lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền sẽ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan. 

Thứ tư, đối với biện pháp bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật. Trong bối cảnh thực tế hiện nay, pháp luật về đầu tư ở Việt Nam có sự thay đổi không ngừng điển hình là việc Luật Đầu tư 2014 hiện hành đã bị thay đổi bởi Luật Đầu tư 2020 mới được ban hành có hiệu lực thi hành vào năm 2021.

Vì thế việc bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật là vô cùng cần thiết. Cụ thể điển hình như trong Luật Đầu tư 2020 đã giới hạn, thu hẹp lại, bổ sung thêm điều kiện tại điểm c khoản 2 Điều 15 về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư: “Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động”. Trong quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2014 hiện hành thì đối với dự án đầu tư chỉ cần có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư không cần kèm theo một số điều kiện như quy định mới đã là đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư. Vì vậy, đến sang năm 2021 trở đi nếu đối chiếu theo điều kiện của Luật Đầu tư 2020 thì rất nhiều dự án đầu tư được coi là đối tượng hưởng ưu đãi theo Luật 2014 sẽ không còn là đối tượng được hưởng ưu đãi nữa. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư trong trường hợp như vậy thì tại khoản 2 Điều 13 Luật Đầu tư 2020 quy định: “Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư”.

Thứ năm, đối với biện pháp bảo đảm giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Nhà nước tôn trọng các phương thức giải quyết tranh chấp đầu tư giữa đôi bên đặc biệt khuyến khích sử dụng phương thức trọng tài trong tranh chấp có một bên chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài. Câu chuyện 10 năm Luật Trọng tài thương mại 2010 cũng chính là câu chuyện về giai đoạn 10 năm phát triển của VIAC – tổ chức trọng tài quy chế đầu tiên tại Việt Nam, tổ chức đi cùng với sự hình thành và phát triển trong khuôn khổ pháp lý về trọng tài thương mại tại Việt Nam1. Với uy tín và hoạt động chuyên nghiệp trong suốt thời gian dài, hằng năm, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) đã tiếp nhận và giải quyết hàng trăm vụ việc, tranh chấp trong các lĩnh vực kinh doanh phổ biến của các doanh nghiệp; từ đó, nhanh chóng nhân rộng sự phổ biến và ưu thế của phương thức trọng tài đến với cộng đồng thương nhân. 

Chỉ riêng trong giai đoạn 2011-2019, VIAC đã giải quyết 1.259 vụ tranh chấp, tăng 336% so với giai đoạn 2003-2010. Các bên tranh chấp đến từ trên 60 quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Chất lượng giải quyết tranh chấp ngày càng được cải thiện. Hiện nay, VIAC cũng đã thành lập Trung tâm Hòa giải Việt Nam (VMC) và công bố Quy tắc hòa giải VMC, nhằm giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn hơn, đưa ra quyết định thực sự phù hợp đối với các tranh chấp phát sinh trong quá trình giao dịch. Có thể thấy, nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam nếu có phát sinh tranh chấp, hoàn toàn yên tâm sẽ được bảo đảm giải quyết theo nhiều phương thức khác nhau. Như vậy, hiện nay Việt Nam đang nỗ lực hết mình thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư một cách tốt nhất để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, kích thích nền kinh tế phát triển.

Chi tiết...

Bài tập học kỳ Luật Đầu tư (tháng 8/2018)

Bài tập học kỳ Luật Đầu tư (tháng 8/2018)

BÀI TẬP LUẬT ĐẦU TƯ
Sinh viên được chủ động chọn Bài tập lớn học kỳ.
BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
          Bài tập 1.
          Công ty KS Construction được thành lập và hoạt động theo pháp luật Singapore  và Công ty TNHH đóng tàu Bình Nguyên dự kiến cùng hợp tác đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển và sửa chữa, đóng mới tàu biển tại Nghi Sơn, Thanh Hóa.
          Câu hỏi
          1. Anh/chị hãy tư vấn về hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư có thể thực hiện theo pháp luật Việt Nam? Theo anh/chị, đầu tư theo hình thức nào là tốt nhất? Vì sao?
          2. Hãy tư vấn cụ thể về thủ tục đầu tư theo hình thức mà anh/chị cho là tốt nhất?
          3. Trình bày về những ưu đãi đầu tư của dự án trên?
          Bài tập 2
          Công ty cổ phần xây lắp SĐ và Công ty cổ phần HT có nhu cầu hợp tác, đầu tư xây dựng và kinh doanh một khu chung cư cao cấp. Theo đó, Công ty cổ phần HT có quỹ đất 3000 m2 theo quy hoạch chi tiết dự án 1/500 được UBND tỉnh HT phê duyệt, Công ty cổ phần xây lắp SĐ có vốn và năng lực thi công xây lắp công trình nhà cao tầng.
          Câu hỏi:
          1. Anh/chị hãy tìm hiểu và tư vấn hình thức đầu tư phù hợp nhất cho hai nhà đầu tư trên?
          2. Anh/chị hãy soạn thảo cụ thể văn bản pháp lý ghi nhận sự hợp tác của hai nhà đầu tư trên?
          Bài tập 3
          Công ty KLC có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản và tài chính. Hiện nay, KLC có dự định đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Phú Quốc, Việt Nam.
          Câu hỏi:
          1. Anh/chị hãy tư vấn những vấn đề pháp lý cần thiết mà Công ty KLC phải thực hiện để có thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án trên?
          2. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?
          Bài tập 4
          Sau một thời gian nghiên cứu thực tế, ông Taka Hiroshi, quốc tịch Nhật Bản có dự định thành lập một trang trại nuôi gà Đông Tảo ở Hưng Yên, Việt Nam với mục đích xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
Câu hỏi:
1. Anh, chị hãy tư vấn hình thức đầu tư phù hợp nhất cho ông Taka Hiroshi để thực hiện dự án trên?
2. Hãy tư vấn những ưu đãi đầu tư đối với dự án trên?
          3. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?
          Bài tập 5
Công ty HyunSung, Hàn Quc và Công ty TNHH thép Phước Lộc, Vit Nam d kiến cùng hp tác đầu tư kinh doanh trong lĩnh vc khai khoáng và luyện thép ti huyện Hải Hà tnh Quảng Ninh.
Câu hỏi:
1. Anh/chị hãy tư vn v hình thc đầu tư mà các nhà đầu tư có th thc hin theo pháp lut Vit Nam? Theo anh/ch đầu tư theo hình thc nào là tt nht? Vì sao?
2. Hãy tư vấn những ưu đãi đầu tư đối với dự án trên?
          3. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?
          Bài tập 6
          Sưu tầm và phân tích một số vụ việc về dự án đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Trên cơ sở đó, hãy kết luận tóm tắt về các vấn đề pháp lý mà các doanh nghiệp này đã phải thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư ra nước ngoài đó (chuẩn bị đầu tư, thủ tục đầu tư, triển khai dự án đầu tư tại nước sở tại...)
          Bài tập 7.
          Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng.
          Hãy tư vấn cho nhà đầu tư về hình thức đầu tư và thủ tục triển khai dự án đầu tư.
          Bài tập 8
          Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng.
          Phân tích các biện pháp đảm bảo và ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư nói trên có thể được hưởng và cách thức để được hưởng những biện pháp đảm bảo và ưu đãi đó.
          Bài tập 9
          Một nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư thành lập một doanh nghiệp tại Việt  Nam để sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.
          Hãy tư vấn cho họ các quy định pháp luật mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cần phải biết.
Bài tập 10
Phân tích hình thức, điều kiện và thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư.

Chi tiết...

Bài tập học kỳ Luật Đầu tư (HK2.2018)

Bài tập học kỳ Luật Đầu tư (HK2.2018)

BÀI TẬP LUẬT ĐẦU TƯ 
Sinh viên được chủ động chọn Bài tập lớn học kỳ.
BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
Bài tập 1. 
Công ty KS Construction được thành lập và hoạt động theo pháp luật Singapore  và Công ty TNHH đóng tàu Bình Nguyên dự kiến cùng hợp tác đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển và sửa chữa, đóng mới tàu biển tại Nghi Sơn, Thanh Hóa.
Câu hỏi
1. Anh/chị hãy tư vấn về hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư có thể thực hiện theo pháp luật Việt Nam? Theo anh/chị, đầu tư theo hình thức nào là tốt nhất? Vì sao?
2. Hãy tư vấn cụ thể về thủ tục đầu tư theo hình thức mà anh/chị cho là tốt nhất?
3. Trình bày về những ưu đãi đầu tư của dự án trên?

Bài tập 2
Công ty cổ phần xây lắp SĐ và Công ty cổ phần HT có nhu cầu hợp tác, đầu tư xây dựng và kinh doanh một khu chung cư cao cấp. Theo đó, Công ty cổ phần HT có quỹ đất 3000 m2 theo quy hoạch chi tiết dự án 1/500 được UBND tỉnh HT phê duyệt, Công ty cổ phần xây lắp SĐ có vốn và năng lực thi công xây lắp công trình nhà cao tầng.
Câu hỏi:
1. Anh/chị hãy tìm hiểu và tư vấn hình thức đầu tư phù hợp nhất cho hai nhà đầu tư trên?
2. Anh/chị hãy soạn thảo cụ thể văn bản pháp lý ghi nhận sự hợp tác của hai nhà đầu tư trên?

Bài tập 3
Công ty KLC có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản và tài chính. Hiện nay, KLC có dự định đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp tại Phú Quốc, Việt Nam.
Câu hỏi:
1. Anh/chị hãy tư vấn những vấn đề pháp lý cần thiết mà Công ty KLC phải thực hiện để có thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án trên?
2. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?

Bài tập 4
Sau một thời gian nghiên cứu thực tế, ông Taka Hiroshi, quốc tịch Nhật Bản có dự định thành lập một trang trại nuôi gà Đông Tảo ở Hưng Yên, Việt Nam với mục đích xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
               Câu hỏi:
             1. Anh, chị hãy tư vấn hình thức đầu tư phù hợp nhất cho ông Taka Hiroshi để thực hiện dự án trên?
                2. Hãy tư vấn những ưu đãi đầu tư đối với dự án trên? 
3. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?

Bài tập 5
Công ty HyunSung, Hàn Quốc và Công ty TNHH thép Phước Lộc, Việt Nam dự kiến cùng hợp tác đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực khai khoáng và luyện thép tại huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh.
                Câu hỏi:
                1. Anh/chị hãy tư vấn về hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư có thể thực hiện theo pháp luật Việt Nam? Theo anh/chị đầu tư theo hình thức nào là tốt nhất? Vì sao? 
                2. Hãy tư vấn những ưu đãi đầu tư đối với dự án trên? 
3. Soạn thảo giấy tờ (cơ bản và cần thiết) để hoàn thiện hồ sơ đối với dự án trên?

Bài tập 6
Sưu tầm và phân tích một số vụ việc về dự án đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Trên cơ sở đó, hãy kết luận tóm tắt về các vấn đề pháp lý mà các doanh nghiệp này đã phải thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư ra nước ngoài đó (chuẩn bị đầu tư, thủ tục đầu tư, triển khai dự án đầu tư tại nước sở tại...)

Bài tập 7. 
Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng. 
Hãy tư vấn cho nhà đầu tư về hình thức đầu tư và thủ tục triển khai dự án đầu tư. 

Bài tập 8
Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng. 
Phân tích các biện pháp đảm bảo và ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư nói trên có thể được hưởng và cách thức để được hưởng những biện pháp đảm bảo và ưu đãi đó.

Bài tập 9
Một nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư thành lập một doanh nghiệp tại Việt  Nam để sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. 
Hãy tư vấn cho họ các quy định pháp luật mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cần phải biết.

Bài tập 10
Phân tích hình thức, điều kiện và thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư.


Chi tiết...

BÀI TẬP HỌC KỲ LUẬT ĐẦU TƯ (01/2017)

BÀI TẬP HỌC KỲ LUẬT ĐẦU TƯ (01/2017)
BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ LUẬT ĐẦU TƯ
(Dùng cho các lớp học từ tháng 01 năm 2017) 

Một số lưu ý:
1. SV được tự do lựa chọn bài tập học kỳ
2. Ghi rõ nguồn trích dẫn đối với từng đoạn viết có trích dẫn

Bài tập 1.
          Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng. Hãy tư vấn cho nhà đầu tư về hình thức đầu tư và thủ tục triển khai dự án đầu tư.
          Bài tập 2
          Một nhà đầu tư Việt Nam dự định triển khai 1 dự án xây dựng bến phà nằm trên địa bàn 2 tỉnh A và B, nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua dòng sông nằm giữa địa bàn 2 tỉnh, kinh phí khoảng 1.000 tỷ đồng. Phân tích các biện pháp đảm bảo và ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư nói trên có thể được hưởng và cách thức để được hưởng những biện pháp đảm bảo và ưu đãi đó.
          Bài tập 3
          Một nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư thành lập một doanh nghiệp tại Việt  Nam để sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi. Hãy tư vấn cho họ tất cả các quy định pháp luật mà nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam cần phải biết.
          Bài tập 4
          Phân tích những ưu điểm và hạn chế của h́nh thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng liên doanh.
          Bài tập 5
          Phân tích nguyên tắc, hình thức và điều kiện đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành. Đánh giá mục đích, ý nghĩa của những quy định này.
          Bài tập 6
          Sưu tầm và phân tích một số vụ việc về dự án đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài. Trên cơ sở đó, hãy kết luận tóm tắt về các vấn đề pháp lý mà các doanh nghiệp này đã phải thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư ra nước ngoài đó (chuẩn bị đầu tư, thủ tục đầu tư, triển khai dự án đầu tư tại nước sở tại...)
Bài tập 7
Phân tích thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư 2014, qua đó đánh giá sự thay đổi, phát triển của Luật Đầu tư 2014 so với Luật Đầu tư 2005.
Bài tập 8
Phân tích nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư và cho biết ý kiến của mình về sự ảnh hưởng của các biện pháp bảo đảm đầu tư này đối với hiệu quả đầu tư.
Bài tập 9 
Phân tích hình thức, điều kiện và thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư.
          Bài tập 10

Phân tích thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư theo pháp luật hiện hành.

Nguồn: "Luật Đầu tư” của Bộ môn Luật thương mại 
– Khoa Pháp luật Kinh tế- Trường Đại học Luật Hà Nội”.
Chi tiết...

Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng liên doanh

Hợp đồng BCC và hợp đồng liên doanh đều có mục đích và nội dung chung là hướng đến sự thỏa thuận phân chia quyền lợi, trách nhiệm trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên, có một vài sự khác biệt giữa 2 loại hợp đồng này, cụ thể:


Tiêu chí
Hợp đồng BCC
Hợp đồng liên doanh

Chủ thể ký kết hợp đồng
Không giới hạn các nhà đầu tư, có thể là nhà đầu tư trong nước kí kết hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc các nhà đầu tư trong nước kí kết hợp đồng với nhau.
Bắt buộc phải có sự tham gia của một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước với một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài.

Bản chất hợp đồng
Là sự thỏa thuận của các bên để tiến hành hợp tác kinh doanh với nhau và là một hình thức đầu tư, tồn tại độc lập với các hình thức đầu tư khác.
Không được coi là hình thức đầu tư, chỉ là cơ sở pháp lí ghi nhận quan hệ đầu tư. Là văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Hình thành pháp nhân mới
Không hình thành tổ chức kinh tế mới.
Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, các nhà đầu tư phải thỏa thuận việc dùng dấu và danh nghĩa của một bên tiến hành giao dịch;
Hình thành doanh nghiệp mới; tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, nhân danh chính doanh nghiệp mới thành lập trong các giao dịch.

Nội dung hợp đồng
Việc kí kết hợp đồng không dẫn đến thành lập một pháp nhân mới. Do đó, trong hợp đồng, các bên chủ yếu thỏa thuận những nội dung liên quan đến: thể thức góp vốn, quản lý, phân chia lợi nhuận, kết quả kinh doanh,…
Việc kí kết hợp đồng dẫn đến thành lập pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp nên nội dung thỏa thuận phải có: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, điều kiện chấm dứt và giải thể doanh nghiệp,…
Thực hiện hợp đồng
Các nhà đầu tư phải tự tiến hành hoạt động đầu tư với quy chế do chính họ đặt ra và thỏa thuận trong hợp đồng.
Việc thực hiện hợp đồng sẽ được phản ánh qua tình hình hoạt động của doanh nghiệp liên doanh đó.
Quyền quản lý
Các bên có quyền quản lý điều hành ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn 2 bên đóng góp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Bên nào có lượng vốn góp lớn hơn thường chiếm nhiều quyền quản lý điều hành hơn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Phân chia lợi nhuận và rủi ro
Theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng BCC.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh và theo Điều lệ của pháp nhân mới thành lập.
Tính minh bạch trong hoạt động
Do không có pháp nhân riêng nên khó kiểm soát được hoạt động của mỗi bên trong kinh doanh, vì 2 bên sử dụng 2 con dấu. Đặc biệt là trong việc hạch toán chi phí.
Pháp nhân mới thành lập có quy chế tổ chức, hoạt động chặt chẽ, nên dễ dàng kiểm soát trong vấn đề quản lý điều hành, hạch toán chi phí.

Tính linh hoạt
Do không phải thành lập pháp nhân mới nên tham gia các hoạt động kinh doanh, đầu tư rất nhanh chóng và tốn ít chi phí.
Phải đăng kí thành lập pháp nhân mới nên rất tốn chi phí và thời gian. Sau khi chấm dứt đầu tư, kinh doanh phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Chi tiết...

Phân tích những ưu điểm và hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng liên doanh

Hiện nay, hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) đang ngày càng phổ biến, vì dễ tiến hành, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh mà thời hạn đầu tư ngắn. Tuy nhiên, hình thức đầu tư này cũng có những hạn chế nhất định. Do đó, nhà đầu tư cần phải tìm hiểu thật kỹ những ưu điểm, hạn chế nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư đem lại lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất. Thực tế hiện nay, cũng có nhiều sự nhầm lẫn giữa hợp đồng BCC và hợp đồng liên doanh trong pháp luật đầu tư.
Do đó, trong phạm vi bài tập lớn học kỳ, em sẽ tập trung “Phân tích những ưu điểm và hạn chế của hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh với hợp đồng liên doanh”.


Khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 quy định: “Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”. Theo đó, hợp đồng BCC có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng gồm hai bên hoặc nhiều bên, trong đó bên Việt Nam có thể là một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế hoặc là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Thứ hai, nội dung hợp đồng chứa đựng sự hợp tác kinh doanh tại Việt Nam cũng như chứa đựng sự phân chia trách nhiệm và lợi nhuận;
Thứ ba, các bên tham gia quan hệ hợp đồng không bị ràng buộc về mặt tổ chức, cụ thể, việc ký kết hợp đồng này không dẫn đến thành lập pháp nhân mới.
Luật Đầu tư 2014 không có giải thích về hợp đồng liên doanh. Tuy nhiên, căn cứ vào các văn bản trước đây, có thể hiểu: “Hợp đồng liên doanh” là văn bản ký giữa hai bên hoặc nhiều bên về việc thành lập công ty liên doanh, hoặc là văn bản ký giữa công ty liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài để thành lập công ty liên doanh mới tại Việt Nam[1].
Thứ nhất, dễ tiến hành, thủ tục đơn giản, giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí do không phải thành lập một pháp nhân mới trước khi triển khai dự án đầu tư và tiến hành hoạt động kinh doanh, cũng như không phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp sau khi kết thúc dự án đầu tư kết thúc.
Do đó, hình thức đầu tư này giúp sớm thu được lợi nhuận, thích hợp với các dự án cần triển khai nhanh, thời hạn đầu tư ngắn. Vì các nhà đầu tư không mất nhiều thời gian xây dựng cơ sở sản xuất mới, quy mô dự án có thể linh hoạt.
Thứ hai, các bên trong hợp đồng có thể hỗ trợ những thiếu sót, yếu điểm lẫn nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Ví dụ như đối với những thị trường đầu tư còn mới mẻ, nhà đầu tư nước ngoài sẽ dễ dàng tiếp cận thông qua những đối tác trong nước am hiểu thị trường. Còn các nhà đầu tư trong nước thì có thể được các đối tác nước ngoài hỗ trợ về vốn, nhân lực, công nghệ hiện đại[2].
Thứ ba, trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà đầu tư nhân danh tư cách pháp lý độc lập của mình để chủ động thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ. Do đó, nhà đầu tư sẽ rất linh hoạt, độc lập, ít lệ thuộc vào đối tác khi quyết định các vấn đề của dự án đầu tư. Đối với hình thức đầu tư này, nhà đầu tư có thể linh hoạt trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình như trong hợp đồng do không có sự ràng buộc về tổ chức bằng một pháp nhân chung của các tổ chức, cá nhân có quan hệ đầu tư với nhau. Do đó, hình thức đầu tư này đã góp phần đáp ứng tốt hơn yêu cầu và sự lựa chọn của nhiều nhà đầu tư khác nhau[3].
Thứ tư, việc tiến hành đầu tư theo hợp đồng BCC còn giúp các nhà đầu tư khi ký kết được lựa chọn phương án góp vốn, phân chia kết quả kinh doanh sao cho phù hợp với mức độ đóng góp của các bên tham gia. Do đó, hợp đồng BCC khá phù hợp so với tình hình thực tế ở nước ta, doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế hơn trong hiểu biết về văn hóa tiêu dùng trong nước, về lực lượng lao động, địa bàn,... còn các doanh nghiệp nước ngoài thường có lợi thế về vốn, công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến.
Thứ nhất, vì không thành lập doanh nghiệp mới, nên dự án đầu tư sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các hợp đồng phục vụ cho hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vì không có doanh nghiệp liên doanh mới ra đời giữa các nhà đầu tư, do đó, sẽ không có con dấu riêng, từ đó, các nhà đầu tư sẽ phải thỏa thuận lựa chọn một con dấu của các nhà đầu tư để phục vụ cho các hoạt động của dự án đầu tư. Việc không phải thành lập pháp nhân mới trong nhiều trường hợp nếu các nhà đầu tư không nghiên cứu kỹ, lựa chọn sai hình thức đầu tư thì lại trở thành một hạn chế rất lớn, gây ra nhiều rủi ro mà các nhà đầu tư không lường trước được. Vì không có doanh nghiệp mới ra đời, do đó, quyền quản lý dự án đầu tư sẽ được chia đều cho tất cả các nhà đầu tư, như vậy không công bằng với các nhà đầu tư bỏ nhiều vốn hơn[4].
Thứ hai, pháp luật chưa có các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên và bên thứ ba khi một bên giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC.  Đây cũng là một hạn chế cần phải chú ý tới nếu các bên lựa chọn hình thức đầu tư này3.
Văn hóa kinh doanh, nhận thức của một số doanh nghiệp còn kém, tâm lý lo ngại, thiếu tin tưởng, cũng khiến cho quan hệ hợp tác không vững chắc.
Thứ ba, Khó thu hút đầu tư đối với những lĩnh vực còn khó khăn và cần phát triển lâu dài.Vì mục đích lợi nhuận, các nhà đầu tư chỉ thực hiện đầu tư vào một số lĩnh vực dễ sinh lợi và sinh lợi nhanh. Hình thức này thường được áp dụng để thực hiện một dự án cụ thể, nên việc quản lý, kinh doanh đối với dự án lâu dài là không phù hợp khi lựa chọn hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC.
Thứ tư, việc phê duyệt dự án phải có tất cả các bên góp vốn (hợp doanh) cùng phê duyệt cũng là một trở ngại gây chậm quá trình thực hiện dự án. Nhiều vấn đề quan trọng trong hợp đồng phải được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của các bên thông qua, nên việc thực hiện hợp đồng có thể bị chậm hơn so với dự kiến.
Hợp đồng BCC và hợp đồng liên doanh đều có mục đích và nội dung chung là hướng đến sự thỏa thuận phân chia quyền lợi, trách nhiệm trong quá trình hoạt động đầu tư, kinh doanh. Tuy nhiên, có một vài sự khác biệt giữa 2 loại hợp đồng này, cụ thể:
Tiêu chí
Hợp đồng BCC
Hợp đồng liên doanh

Chủ thể ký kết hợp đồng
Không giới hạn các nhà đầu tư, có thể là nhà đầu tư trong nước kí kết hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc các nhà đầu tư trong nước kí kết hợp đồng với nhau.
Bắt buộc phải có sự tham gia của một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước với một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài.

Bản chất hợp đồng
Là sự thỏa thuận của các bên để tiến hành hợp tác kinh doanh với nhau và là một hình thức đầu tư, tồn tại độc lập với các hình thức đầu tư khác.
Không được coi là hình thức đầu tư, chỉ là cơ sở pháp lí ghi nhận quan hệ đầu tư. Là văn bản bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Hình thành pháp nhân mới
Không hình thành tổ chức kinh tế mới.
Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng, các nhà đầu tư phải thỏa thuận việc dùng dấu và danh nghĩa của một bên tiến hành giao dịch;
Hình thành doanh nghiệp mới; tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, nhân danh chính doanh nghiệp mới thành lập trong các giao dịch.

Nội dung hợp đồng
Việc kí kết hợp đồng không dẫn đến thành lập một pháp nhân mới. Do đó, trong hợp đồng, các bên chủ yếu thỏa thuận những nội dung liên quan đến: thể thức góp vốn, quản lý, phân chia lợi nhuận, kết quả kinh doanh,…
Việc kí kết hợp đồng dẫn đến thành lập pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp nên nội dung thỏa thuận phải có: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, điều kiện chấm dứt và giải thể doanh nghiệp,…
Thực hiện hợp đồng
Các nhà đầu tư phải tự tiến hành hoạt động đầu tư với quy chế do chính họ đặt ra và thỏa thuận trong hợp đồng.
Việc thực hiện hợp đồng sẽ được phản ánh qua tình hình hoạt động của doanh nghiệp liên doanh đó.
Quyền quản lý
Các bên có quyền quản lý điều hành ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn 2 bên đóng góp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Bên nào có lượng vốn góp lớn hơn thường chiếm nhiều quyền quản lý điều hành hơn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Phân chia lợi nhuận và rủi ro
Theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng BCC.
Theo thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh và theo Điều lệ của pháp nhân mới thành lập.
Tính minh bạch trong hoạt động
Do không có pháp nhân riêng nên khó kiểm soát được hoạt động của mỗi bên trong kinh doanh, vì 2 bên sử dụng 2 con dấu. Đặc biệt là trong việc hạch toán chi phí.
Pháp nhân mới thành lập có quy chế tổ chức, hoạt động chặt chẽ, nên dễ dàng kiểm soát trong vấn đề quản lý điều hành, hạch toán chi phí.

Tính linh hoạt
Do không phải thành lập pháp nhân mới nên tham gia các hoạt động kinh doanh, đầu tư rất nhanh chóng và tốn ít chi phí.
Phải đăng kí thành lập pháp nhân mới nên rất tốn chi phí và thời gian. Sau khi chấm dứt đầu tư, kinh doanh phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1.   Luật Đầu tư 2014.
2.   Nghị định số 118/2015/NĐ – CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
3.   Nghị định của Chính phủ số 194/2013/NĐ – CP ngày 21/11/2013 quy định việc đăng kí lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đổi giấy phép đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
4.   Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Đầu tư, Nxb. CAND, Hà Nội, 2009 (Chương IV – Đầu tư trực tiếp theo hợp đồng).
5.   TS. Nguyễn Thị Dung, Một số nội dung mới trong pháp luật Việt Nam về hợp đồng hợp tác kinh doanh, Tạp chí luật học số 11/2008.
6.   Tìm hiểu về hình thức đầu tư theo loại hình hợp đồng hợp tác kinh doanh – Nguyễn Phương Anh - Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp;
7.   Trang web: moj.gov.vn


[1] Tham khảo: Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996
[2] Tham khảo: Tìm hiểu về hình thức đầu tư theo loại hình hợp đồng hợp tác kinh doanh – Nguyễn Phương Anh - Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp.
[3] Tham khảo: TS. Nguyễn Thị Dung (chủ biên), Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư - Những vấn đề pháp lý cơ bản, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2008.
[4] Tham khảo: Tìm hiểu về hình thức đầu tư theo loại hình hợp đồng hợp tác kinh doanh – Nguyễn Phương Anh - Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Bộ Tư pháp.
Chi tiết...